TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY

Nhân dịp nhà trường trang bị một cơ số kính hiển vi hiện đại, chúng tôi giới thiệu bản dịch từ nguyên bản tiếng Anh tài liệu với nội dung Sử dụng, chăm sóc và bảo dưỡng kính hiển vi sinh học – Use, care and maintenance of microscpes. Đây là tài liệuvới Phiên bản 1 do Tổ chức Y tế Thế giới WHO phát hành có hiệu lực từ 01/01/2016. Chúng tôi hy vọng nội dung bản dịch có thể hỗ trợ tốt những người thực hiện công việc liên quan sử dụng kính hiển vi hiệu quả hơn với tuổi thọ của kính cao hơn.

Bản gốc do Tổ chức Y tế Thế giới phát hành với Phiên bản 1 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Bạn đọc có thể  tham chiếu nguyên bản online tại http://www.wpro.who.int/mvp/lab_quality/2096_oms_gmp_sop_12.pdf

Dưới đây là nội dung của bản dịch: Bản dịch

SỬ DỤNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO DƯỠNG KÍNH HIỂN VI

(Thủ tục vận hành kính hiển vi sinh học)

kinh hien vi

1. Mục đích và phạm vi áp dụng

Thủ tục sử dụng, chăm sóc và bảo dưỡng áp dụng đối với kính hiển vi (KHV) trong các  phòng thí nghiệm sinh học.

Thủ tục có thể điều chỉnh với điều kiện được sự đồng ý của các điều phối viên quốc gia nhằm đảm bảo chất lượng đối với kính hiển vi sinh học. Mọi thủ tục xác định trong văn bản này được uỷ quyền đối với tất cả những người sử dụng kính hiển vi  làm việc trong các phòng thí nghiệm quốc gia, trong phòng thí nghiệm tại các bệnh viện, hay trong các phòng thí nghiệm y học cơ bản tại các cơ sở y tế có sử dụng kính hiển vi.

2. Kiến thức cơ bản

Kính hiển vi hai thị kính trong sinh học thường có các vật kính 10x và 40x, một vật kính nhúng dầu 100x cùng với các thị kính 10x.

Độ nét tối đa của vi trường (vi trường: khoảng nhìn thấy dưới kính hiển vi-ND) có thể đạt được khi nguồn sáng kính hiển vi có độ sáng phù hợp được điều chỉnh đóng mở đối với bộ phận gọi là màng ngăn. Nguồn sáng có thể được cung cấp nhờ bóng đèn điện được lắp đặt kèm theo kính khiển vi và có thể điều chỉnh độ sáng nhờ tụ quang cùng một bộ lọc màu xanh của ánh sáng tự nhiên.

Độ chính xác của kết quả sử dụng kính hiển vi phụ thuộc vào hai yếu tố là chức năng chuẩn xác của các bộ phận của kính hiển vi và cách sử dụng của người vận hành.

Kính hiển vi cần được lắp đặt sao cho khi sử dụng đạt hiệu quả tối ưu, bảo vệ được và đề phòng hỏng hóc và đổ vỡ; kính hiển vi được sử dụng với tình trạng tốt nhất, được bảo dưỡng đều đặn, và nếu cần thiết phải được sửa chữa bởi chuyên gia chuyên dụng. Việc chăm sóc có tầm quan trọng đặc biệt trong các nhà xưởng tại những vùng có nhiều bụi bặm, khi không sử dụng và trước khi quét dọn nền nhà thì kính hiển vi cần phải che bụi để phòng bị hỏng.

3. Phụ tùng, thiết bị

  • Một kính hiển vi hai thị kính thông thường có hai thị kính 10x, các vật kính 10x, 40x, và 100x (nhúng dầu) và một bàn cơ học (để đặt và di chuyển mẫu vật – ND).
  • Một túi che bụi.
  • Giấy lau thị kính.
  • Dung dịch vệ sinh kính thương mại.
  • Một miếng vải mềm.

4.  Các thủ tục

4.1. Vận chuyển và di chuyển kính hiển vi

  • Vận chuyển kính hiển vi trong các container với các vật liệu đóng gói trước đó để phòng va chạm trong quá trình di chuyển.
  • Nếu không có các vật đóng gói trước đó, hãy dùng các hộp vận chuyển được thiết kế chuyên dụng được cung cấp cho các nhà sản xuất, hoặc các container chứa các bọt biển hay vật liệu tương tự để đề phòng va đập kính hiển vi trong quá trình vận chuyển.
  • Trong quá trình vận chuyển, chú ý không để các vật khác đề lên trên các kính hiển vi; che đậy bên trên chống mưa, lụt lội, rơi xuống nước, quá nóng, nắng chiếu trực tiếp và chuột phá hại.
  • Bê mang một kính hiển vi bằng hai tay, một tay bê đáy còn tay kia giữ chặt thân KHV.

4.2. Nơi để kính hiển vi

  • Đặt KHV trên bàn vững chãi và bằng phẳng. Vì rằng, ở độ phóng đại cao, chỉ một cử động hay di chuyển nhẹ của bàn sẽ làm thay đổi lớn với hình ảnh đang được quan sát bởi người sử dụng.
  • Hãy đặt KHV tại vị trí mà chân của người sử dụng hoàn toàn phía dưới mặt bàn. Tốt hơn là hãy sử dụng một ghế có thể điều chỉnh được độ cao.
  • Không đặt KHV trước cửa sổ mở sáng (với kính hiển vi lắp ánh sáng điện). Hãy đặt KHV trước một bờ tường chắn sáng.

4.3. Lắp đặt KHV

  • Tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất để có được việc lắp đặt tối ưu đối với hệ thống kính và đối với việc sử dụng chung nhất.
  • Điều chỉnh khe hở điều chỉnh ánh sáng theo hướng dẫn của nhà sản xuất để có độ nét cao nhất của vi trường.
  • Nếu nhà sản xuất cung cấp một màng ngăn cho tụ sáng, hãy lắp đặt nó với vật kính dầu.
  • Sử dụng phương pháp sau đây nếu thị kính có thể tháo rời được.

- Nâng cao bộ phận tụ sáng;

- Điều chỉnh ánh sáng đèn ở chế độ sáng mờ;

- Chọn vật kính 40x;

- Đóng màng chắn sáng của tụ quang;

- Nhấc bỏ một thị kính;

- Nhìn xuống qua ống kính, sau đó điều chỉnh tụ quang đến khi bờ rìa của vi trường sắc nét và không có màu xanh hoặc đỏ;

- Mở điều chỉnh màng chắn sáng đến khi ánh sáng xuất hiện hoàn toàn qua thị kính;

- Ánh sáng thường có dạng góc cạnh, do đó cần mở màng chắn sáng sao cho ánh chạm rìa của thị kính xuất hiện vòng tròn;

- Lắp lại thị kính.

  • Cách khác không cần bỏ thị kính khi dùng kính với bộ chiếu sáng điện Kohler.

- Đóng màng chắn của tụ quang;

- Đóng nguồn sáng dưới đáy kính;

- Bật đèn và điều chỉnh độ sáng nhất;

- Đặt một phiến kính mẫu máu nhuộm màu, nhỏ dầu soi, sử dụng thị kính dầu 100x;

- Nhìn qua thị kính, điều chỉnh tụ quang sao cho bờ rìa của vi trường sắc nét;

- Điều chỉnh ánh sáng bóng điện và mở màng chắn sáng trước khi sử dụng;

  • Điều chỉnh khoảng cách hai mắt nhìn phù hợp.
  • Điều chỉnh độ khúc xạ (dioptre).

4.4. Sử dụng kính hiển vi

  • Người sử dụng phải thông hiểu các phần của KHV và chức năng của chủng để sử dụng thích hợp;
  • Bật nguồn sáng và điều chỉnh ánh sáng tốt nhất để đảm bảo mức độ sáng chính xác bằng cách đẩy hoặc vặn núm điều chỉnh độ sáng dưới đế KHV.
  • Xoay đưa bàn cơ vào vị trí làm việc. Tháo bỏ một thị kính, nhìn qua ống xuống và điều chỉnh gương phản chiếu ánh sáng và màng chắn sáng sao cho vòng tròn rìa sáng nhìn thấy đều trên vi trường.
  • Quan sát mẫu vật với vật kính 10x, sau đó với 40x và sau đó với thị kính dầu 100x.

Đề phòng hỏng thị kính 40x

  • Ngay lập tức tháo vật kính dầu 100x tránh vô tình tiếp xúc với vật kính 40x. Bởi vì thấu kính của vật kính được bố trí cạnh thấu kính của thị kính 100x, và bởi vì nó cũng là vật kính có thấu kính dài nên rất dễ vô tình tiếp xúc với dầu soi. Vật kính 40x không được bọc kín để chống lại sự lọt vào và ảnh hưởng của dầu soi, và bất kỳ chút dầu soi dính lại vật kính này sẽ ngấm sâu vào thấu kính của vật kính. Khi đó chỉ có nhà sản xuất mới có thể sửa được, sau khi tháo rời thấu kính này.

Đề phỏng phòng hỏng vật kính dầu 100x

  • Hạ thấp bàn cơ trước khi di chuyển lam kính/phiến kính trên nó.
  • Sau khi kết thúc công việc với KHV, ngay lập tức lau sạch dầu soi khỏi thấu kính của thị kính dầu bằng giấy lau thấu kính chuyên dụng và bằng vải lau thấu kính thương mại. Nếu không làm việc này thì dầu soi sẽ mãn bám ngày một dày và cứng thêm và sẽ ảnh hưởng tới kết quả làm việc với vật kính.
  • Để bảo vệ vật kính dầu 100x, cần phải xoay mâm vật kính khi kết thúc công việc với KHV (sao cho vật kính này ở vị trí phía trên và không ở vị trí làm việc-ND).

4.5. Bảo dưỡng hàng ngày

  • Kiểm tra mọi sự hỏng hóc với KHV.
  • Ghi chép mọi hỏng hóc vào một sổ theo dõi hàng ngày. Lau sạch các phần KHV bằng giẻ sạch.
  • Lau sạch các vật kính sau mỗi ngày làm việc.
  • Đảm bảo tất cả các dầu soi thừa được lau sạch. Không được lau bất kỹ chi tiết nào của KHV bằng hoá chất tên là Xylene vì nó vừa phá phỏng kính KHV và vừa độc hại.
  • Chỉ được lau sạch thấu kính của vật kính với giấy/khăn lau chuyên dụng. Không bao giờ được lau các thấu kính với cồn, với giấy thường, giấy vệ sinh, bông sợi hay giấy lau tay, vì rằng chúng sẽ sẽ làm cào xước bề mặt các thấu kính.
  • Đậy kín KHV với túi che bụi khi không sử dụng kính.
  • Tắt điện cuối mỗi buổi làm việc, rút chốt điện ra khỏi KHV để phòng sốc điện đột ngột làm hỏng KHV.
  • Không để ống/hộp đựng thấu kính bỏ hở, phải dùng nắp hay băng dính để đậy kín sau sử dụng.

4.6. Cất trữ

  • Với điều kiện khó hậu nóng ẩm, sự phát triển của nấm mốc rất mạnh bám chặt cào các thấu kính và lăng kính. KHV phải được cất trữ trong điều kiện khô khi không sử dụng để đề phòng sự phát triển của nấm mốc trên bề mặt các phần bằng thuỷ tinh của KHV. Ví dụ, kính KHV nên đặt trong kệ kín có nhiệt độ ấm ổn định và độ ẩm thấp. Các bộ phận chứa thấu kính và lăng kính phải được cất trong các hộp kín và có chất hút ẩm (không chứa Cobalt Chloride).

4.7. Sửa chữa

  • Các nhân viên phòng thí nghiệm có thể thay thế các bóng điện bị cháy hay cầu chì bị nổ của KHV theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Các sửa chữa khác phải được thực hiện bởi kỹ thuật viên hay kỹ sư có chất lượng.
  • Không thay đổi các thấu kính và hộp đựng chúng của các KHV khác nhau.
  • Chăm sóc thường xuyên, như sắp xếp lại các thấu kính, thay thế thấu kính, bảo dưỡng và tra dầu mâm cơ, nên được thực hiện bởi kỹ thuật viên dịch vụ có chất lượng.
  • Ghi chép mọi sửa chữa vào sổ bảo dưỡng KHV.

5. Chú ý về thủ tục

Cảnh báo và an toàn

  • Nguồn điện và các dây nối vào KHV cần được lắp đặt chắc chắn và không bị hở để tránh nguy cơ bị điện giật chết người.
  • KHV và các phần nối điện không được để tiếp xúc với nước.
  • Cần thận trọng khi dùng KHV đề phòng hỏng thị lực vì độ sáng của đèn halogen của KHV.
  • KHV cần được sử dụng phù hợp để phòng đau lưng và cổ người sử dụng.

Đảm bảo chất lượng cho KHV

  • Việc lắp đặt và bảo dưỡng KHV phải được thăm xét, kiểm tra và kiểm duyệt đều đặn theo lịch trình. Cần có lịch giám sát các thiết bị phòng thí nghiệm nói chung.
  • Có bảng bảo dưỡng tương tự như bảng cuối tài liệu hướng dẫn vận hành tiêu chuẩn này SOP (Standard Operating Procedure).

Nguyên nhân các hỏng hóc

  • Sửa chữa bởi người không có kỹ năng dẫn tới KHV hoạt động thiếu chức năng.
  • Thay đổ các thị kính (trừ khi chúng được thiết kế theo kiểu rút trượt theo ống kính).
  • Không đậy KHV để các phần lăng kính bên trong bám bụi và nấm mốc.

6. Tài liệu tham khảo

  • WHO. Hướng dẩn chung đối với việc kiểm tra chẩn đoán bệnh sốt rét. Sổ tay hướng dẫn vận hành KHV; Geneva; 2011.
  • WHO. Kính hiển vi sinh học cơ bản. Phần 1. Hướng dẫn sử dụng. Geneva; 2010.

7. Hồ sơ tài liệu

Ngày tháng

(mmm/yyyy)

Phiên bản

Chú giải/Chú thích

Người chịu trách nhiệm

(Họ tên)

Giêng 2016

1

Được đổi mới và kết luận bởi các chuyên gia; được biên tập và định dạng

Glenda Gonzales,

Cán bộ kỹ thuật

WPRO

(WHO_patient_safety_curriculum_guide/Hướng dẫn Chương trình An toàn Bệnh nhân của Tổ chức Y tế Thế giới-ND)